🌘 Bình Luận Điều 138 Bộ Luật Hình Sự
Bởi vì, tội cướp tài sản quy định tại Điều 168 Bộ luật hình sự là tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng được thực hiện do lỗi cố ý và theo quy định tại Điều 12 Bộ luật hình sự thì có liệt kê đây là tội danh mà người từ đủ 14
Trên đây là bài viết cung cấp thông tin về Điều 173 Bộ luật Hình sự mà ACC muốn gửi gắm tới các bạn. Hy vọng bài viết sẽ hữu ích với quý bạn đọc. Hy vọng bài viết sẽ hữu ích với quý bạn đọc.
Điều 123 bộ luật Hình sự 2015. Bình luận tội cố ý gây thương tích. Tầng 18 – Tháp Bali – 17 Mai Chí Thọ – Bình Khánh
2. Tải File Bình luận Bộ luật Hình sự 2015 (hợp nhất năm 2017) – Phần chung. LƯU Ý: Nội dung bài viết trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung bài viết trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp
Quyết định 716/QĐ-BXD năm 2022 về Quy chế quản lý các nhiệm vụ sự nghiệp môi trường thuộc Bộ Xây dựng
ĐBP - Sáng nay (19/10), Cơ quan CSĐT Công an tỉnh Điện Biên đã công bố Quyết định khởi tố bị can, ra lệnh bắt bị can để tạm giam, khám xét nơi ở, nơi làm việc đối với 2 công chức Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Điện Biên Phủ về tội “Vi phạm quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
Hành vi cắt trộm cáp theo bạn trình bày đã thể hiện đầy đủ cấu thành tội trộm cắp tài sản theo quy định tại điều 138 BLHS. Vì vậy, người này chỉ truy cứu tội này, và phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người bị hại. Trân trọng! Về cơ bản thì mình
Reply. Điều 138. Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác. 1. Người nào vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 5.000.000
Giáo trình luật hình sự Việt Nam của Trường Đại học Luật, Đại học Huế của TS. Nguyễn Ngọc Kiện do nhà xuất bản tư pháp Hà Nội – 2020; Bình luận khoa học bộ luật hình sự năm 2015 ( sửa đổi, bổ sung năm 2017) _ TS. Trần Văn Biên – TS. Đinh Thế Hưng ( đồng biên soạn)
0CZC2V. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, có hiệu lực từ ngày 01/01/2018. Lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị xác định là tội phạm là hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác bằng thủ đoạn gian dối để người khác tin tưởng, giao tài sản cho người phạm tội. Như vậy, đặc điểm đặc trưng của tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi chiếm đoạt tài sản "bằng thủ đoạn gian dối".Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, có hiệu lực từ ngày 01/01/2018 gọi tắt là "BLHS", như sau1- Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ đồng đến dưới đồng hoặc dưới đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm a Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm; b Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; c Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; d Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm a Có tổ chức; b Có tính chất chuyên nghiệp; c Chiếm đoạt tài sản trị giá từ đồng đến dưới đồng; d Tái phạm nguy hiểm; đ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; e Dùng thủ đoạn xảo quyệt; g Chiếm đoạt tài sản trị giá từ đồng đến dưới đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm a Chiếm đoạt tài sản trị giá từ đồng đến dưới đồng; b Chiếm đoạt tài sản trị giá từ đồng đến dưới đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này; c Lợi dụng thiên tai, dịch Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân a Chiếm đoạt tài sản trị giá đồng trở lên; b Chiếm đoạt tài sản trị giá từ đồng đến dưới đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này; c Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ đồng đến đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài vấn đề vướng mắc trong lĩnh vực hình sự đều có thể được giải đáp kịp thời bởi đội ngũ chuyên gia, luật sư uy tín. Tìm hiểu chi tiết tại Dịch vụ pháp lý trong lĩnh vực hình sựCấu thành tội phạm của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sảni Khách thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sảnKhách thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản cũng tương tự như các tội có tính chất chiếm đoạt khác, nhưng tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản không xâm phạm đến quan hệ nhân thân mà chỉ xâm phạm đến quan hệ sở hữu, đây cũng là một điểm khác với các tội cướp tài sản, tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản, tội cướp giật tài sản, đặc điểm này này được thể hiện trong cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản nhà làm luật không quy định thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ là tình tiết định khung hình phạt.ii Mặt khách quan của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sảnHành vi của tôi phạm Do đặc điểm riêng của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, nên người phạm tội chỉ có một hành vi khách quan duy nhất là “chiếm đoạt”, nhưng chiếm đoạt bằng thủ đoạn gian dối. Thủ đoạn gian dối cũng được thể hiện bằng những hành vi cụ thể nhằm đánh lừa chủ sở hữu hoặc người quản lý tài sản, không có thủ đoạn thuộc về tư tưởng, suy nghĩ của người phạm tội lại không được biểu hiện ra bên ngoài bằng hành vi, cũng chính vì thế mà về lý luận khi phân tích các dấu hiệu khách quan cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản một số sách báo viết, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có hai hành vi khách quan “hành vi gian dối và hành vi chiếm đoạt”, nói như thế cũng không phải là không có căn cứ. Tuy nhiên, điều văn của điều luật quy định “Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác…” nên không thể coi thủ đoạn phạm tội là một hành vi khách quan được vì thủ đoạn chính là phương thức để đạt mục đích mà biểu hiện của thủ đoạn gian dối lại bao gồm nhiều hành vi khác nhau, tuỳ thuộc vào hoàn cảnh cụ thể khác mà người phạm tội thực hiện hành vi đó nhằm đánh lừa người tiễn còn nhiều trường hợp cũng có hành vi là thủ đoạn gian dối, cũng có hành vi chiếm đoạt, nhưng vi này đã được Bộ luật hình sự quy định thành tội phạm độc lập thì cũng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự vè tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản mà bị truy cứu về tội phạm tương ứng đoạn gian dối của người phạm tội bao giờ cũng phải có trước khi có việc giao tài sản giữa người bị hại với người phạm tội thì mới là hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản, nếu thủ đoạn gian dối lại có sau khi người phạm tội nhận được tài sản thì không phải là lừa đảo chiếm đoạt tài sản mà tuỳ từng trường hợp cụ thể mà thủ đoạn gian dối đó có thể là hành vi che giấu tội phạm hoặc là hành vi phạm tội khác như tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài quả và mối quan hệ nhân quả Hậu quả của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là thiệt hại về tài sản mà cụ thể là giá trị tài sản bị chiếm đoạt. Khoản 1 của điều luật quy định giá trị tài sản bị chiếm đoạt từ đồng trở lên mới cấu thành tội phạm, còn nếu tài sản bị chiếm đoạt dưới đồng thì phải kèm theo điều kiện gây hậu quả nghiêm trọng, hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm hoặc gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại. Lúc này mới cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, nhưng không vì thế mà cho rằng, phải có thiệt hại về tài sản người phạm tội chiếm đoạt được tài sản thì mới cấu thành tội với những trường hợp người phạm tội có ý định chiếm đoạt tài sản có giá trị lớn hoặc rất lớn như ôtô, xe máy, máy tính xách tay, đồng hồ đắt tiền hoặc tài sản khác có giá trị hàng chục triệu đồng trở lên, thì dù người phạm tội chưa chiếm đoạt được tài sản vẫn bị coi là phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Tuy nhiên, là phạm tội trong trường hợp phạm tội chưa đạt hoặc chuẩn bị phạm tội tuỳ thuộc vào từng trường hợp cụ thể.iii Chủ thể củatội lừa đảo chiếm đoạt tài sảnTheo quy định tại điều 12 BLHS về tuổi chịu trách nhiệm hình sự thì đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, chủ thể của tội phạm không phải là người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi. Tức là nếu từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thì không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản mà chỉ có người trên 16 tuổi mớiphải chịu trách nhiệm hình sự về tội này. Vì vậy, các cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử đối với người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản cần chú ý độ tuổi của người phạm tội và các tình tiết định khung hình phạt.iv Mặt chủ quan của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sảnNgười phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản với lỗi cố ý trực tiếp. Nghĩa là, người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy phạt đối với người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sảnTheo quy định tại khoản 1 Điều 174 BLHS thì người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ đồng đến dưới đồng hoặc dưới đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp được quy định trong khoản 1 điều 174, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Với mức cao nhất của khung hình phạt tối đa là 03 năm, đây là loại tội ít nghiêm trọng theo phân loại tội phạm trong cứ vào mức độ nghiêm trọng của hành vi liên quan đến giá trị tài sản bị chiếm đoạt, đến hậu quả từ hành vi chiếm đoạt và tính chất nghiêm trọng của hành vi chiếm đoạt trên thực tế như phạm tội có tổ chức; có tính chất chuyên nghiệp; chiếm đoạt tài sản trị giá từ đồng trở lên, tái phạm nguy hiểm; lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; dùng thủ đoạn xảo quyệt; chiếm đoạt tài sản trị giá từ đồng trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này, lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.... mà người phạm tội có thể bị xử phạt ở mức hình phạt cao nhất lên đến 20 năm tù hoặc chung thân và còn có thể bị phạt tiền từ đồng đến đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sao các tổ chức, cá nhân nên sử dụng dịch vụ pháp lý trong trường hợp có liên quan tới tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sảnOan, sai, tình trạng bức cung, nhục hình trong vụ án hình sự tại Việt Nam hiện nay không còn hiếm. Tình trạng này không chỉ trực tiếp xâm phạm quyền tự do, danh dự, nhân phẩm... mà trong nhiều trường hợp, còn tước đoạt cả quyền được sống của con người;Ngược lại, Việt Nam không hiếm trường hợp lại diễn ra tình trạng "hành chính hóa" hoặc "dân sự hóa" hành vi vi phạm pháp luật hình sự tội phạm. Tố giác, tố cáo, tin báo tội phạm của tổ chức, doanh nghiệp, công dân không được giải quyết đúng pháp luật, dẫn đến việc bỏ lọt tội phạm, không truy tố hoặc truy tố không đúng hành vi phạm tội, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của người bị hại, các đương sự;Sự tham gia của luật sư trong lĩnh vực hình sự đặc biệt là với vai trò là người bào chữa cho bị can, bị cáo, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người tố giác tố cáo, người bị hại, nguyên đơn, bị đơn dân sự trong vụ án hình sự là một trong những biện pháp hữu hiệu nhất để giảm thiểu và ngăn chặn tình trạng trên. Hoạt động bào chữa cho bị can, bị cáo, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người bị hại không chỉ là hoạt động nghề nghiệp mà còn là trách nhiệm xã hội của người luật sư trong việc duy trì công thêmGiới thiệu về Công ty Luật TNHH EverestDịch vụ pháp lý trong lĩnh vực hình sự của Công ty Luật TNHH EverestHoạt động vì cộng đồng của Công ty Luật TNHH EverestKhuyến nghị của Công ty Luật TNHH EverestBài viết trong lĩnh vực hình sự nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật1900 6198, E-mail [email protected].
Điều 138 Bộ luật Hình sự năm 1999, được sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định về Tôi Trộm cắp tài sản Monday, 25 August 2014, 015341 AM Về quy định của Điều luật Điều 138. Tội trộm cắp tài sản 1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng 2 triệu đến dưới năm mươi triệu đồng dưới 50 triệu hoặc dưới hai triệu đồng dưới 2 triệu nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm 3 năm hoặc phạt tù từ sáu 6 tháng đến ba 3 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai 2 năm đến bảy 7 năm a Có tổ chức; b Có tính chất chuyên nghiệp; c Tái phạm nguy hiểm; d Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm; đ Hành hung để tẩu thoát; e Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng; g Gây hậu quả nghiêm trọng. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy 7 năm đến mười lăm 15 năm a Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng; b Gây hậu quả rất nghiêm trọng. 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai 12 năm đến hai mươi 20 năm hoặc tù chung thân a Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên; b Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm 5 triệu đồng đến năm mươi 50 triệu đồng. Về dấu hiệu pháp lý Đây là tội xâm phạm quyền quyền sở hữu hợp pháp về tài sản, là hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản đã có chủ. Dấu hiệu nhận biết cụ thể như sau Dấu hiệu lén lút Người phạm tội thực hiện hành vi lén lút, che dấu chủ tài sản, che dấu hành vi đang thực hiện có thể che dấu toàn bộ việc phạm tội hoặc chỉ che dấu tính chất phi pháp của hành vi. Dấu hiệu chiếm đoạt tài sản đã có chủ Đây phải là tài sản đã có chủ, người phạm tội đã chiếm đoạt được tài sản như Nếu là vật nhỏ, gọn có thể đã cất dấu được ở trong người…hoặc là hành vi di chuyển tài sản ra khỏi khu vực quản lý ban đầu… Dấu hiệu về giá trị tài sản Theo quy định của Bộ luật Hình sự thì tài sản trộm cắp phải có giá trị là 2 triệu đồng hoặc dưới 2 triệu đồng nhưng phải thỏa mãn một số điều kiện của Điều luật. VĂN PHÒNG LUẬT SƯ DOANH GIA Địa chỉ Số 43 ngõ 2 Ngọc Thụy, Long Biên, Hà Nội Điện thoại Fax Di động 0904779997 Website Email luatdoanhgia
HILAW xin gửi đến bạn đọc File Bình luận Bộ luật Hình sự 2015 hợp nhất năm 2017 – Phần chung. Các bạn có thể xem từng nội dung cụ thể trên website hoặc tải về để tham khảo. 1. Nội dung Bình luận Bộ luật Hình sự 2015 – Phần chung Phần thứ nhất. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Chương I. ĐIỀU KHOẢN CƠ BẢN Điều 1. Nhiệm vụ của Bộ luật hình sự Điều 2. Cơ sở của trách nhiệm hình sự Điều 3. Nguyên tắc xử lý Điều 4. Trách nhiệm phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm Chương II. HIỆU LỰC CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ Điều 5. Hiệu lực của Bộ luật hình sự đối với những hành vi phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội … Điều 6. Hiệu lực của Bộ luật hình sự đối với những hành vi phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã … Điều 7. Hiệu lực của Bộ luật hình sự về thời gian Chương III. TỘI PHẠM Điều 8. Khái niệm tội phạm Điều 9. Phân loại tội phạm Điều 10. Cố ý phạm tội Điều 11. Vô ý phạm tội Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự Điều 13. Phạm tội do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác Điều 14. Chuẩn bị phạm tội Điều 15. Phạm tội chưa đạt Điều 16. Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội Điều 17. Đồng phạm Điều 18. Che giấu tội phạm Điều 19. Không tố giác tội phạm Chương IV. NHỮNG TRƯỜNG HỢP LOẠI TRỪ TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ Điều 20. Sự kiện bất ngờ Điều 21. Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự Điều 22. Phòng vệ chính đáng Điều 23. Tình thế cấp thiết Điều 24. Gây thiệt hại trong khi bắt giữ người phạm tội Điều 25. Rủi ro trong nghiên cứu, thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ Điều 26. Thi hành mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc của cấp trên Chương V. THỜI HIỆU TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ, MIỄN TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ Điều 27. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự Điều 28. Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự Điều 29. Căn cứ miễn trách nhiệm hình sự Chương. VI HÌNH PHẠT Điều 30. Khái niệm hình phạt Điều 31. Mục đích của hình phạt Điều 32. Các hình phạt đối với người phạm tội Điều 33. Các hình phạt đối với pháp nhân thương mại phạm tội Điều 34. Cảnh cáo Điều 35. Phạt tiền Điều 36. Cải tạo không giam giữ Điều 37. Trục xuất Điều 38. Tù có thời hạn Điều 39. Tù chung thân Điều 40. Tử hình Điều 41. Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định Điều 42. Cấm cư trú Điều 43. Quản chế Điều 44. Tước một số quyền công dân Điều 45. Tịch thu tài sản Chương VII. CÁC BIỆN PHÁP TƯ PHÁP Điều 46. Các biện pháp tư pháp Điều 47. Tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm Điều 48. Trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại; buộc công khai xin lỗi Điều 49. Bắt buộc chữa bệnh Chương VIII. QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT Điều 50. Căn cứ quyết định hình phạt Điều 51. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự Điều 52. Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự Điều 53. Tái phạm, tái phạm nguy hiểm Mục 2. QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ Điều 54. Quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng Điều 55. Quyết định hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội Điều 56. Tổng hợp hình phạt của nhiều bản án Điều 57. Quyết định hình phạt trong trường hợp chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt Điều 58. Quyết định hình phạt trong trường hợp đồng phạm Điều 59. Miễn hình phạt Chương IX. THỜI HIỆU THI HÀNH BẢN ÁN, MIỄN CHẤP HÀNH HÌNH PHẠT, GIẢM THỜI HẠN CHẤP HÀNH HÌNH PHẠT Điều 60. Thời hiệu thi hành bản án Điều 61. Không áp dụng thời hiệu thi hành bản án Điều 62. Miễn chấp hành hình phạt Điều 63. Giảm mức hình phạt đã tuyên Điều 64. Giảm thời hạn chấp hành hình phạt trong trường hợp đặc biệt Điều 65. Án treo Điều 66. Tha tù trước thời hạn có điều kiện Điều 67. Hoãn chấp hành hình phạt tù Điều 68. Tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù Chương X. XÓA ÁN TÍCH Điều 69. Xóa án tích Điều 70. Đương nhiên được xóa án tích Điều 71. Xóa án tích theo quyết định của Tòa án Điều 72. Xóa án tích trong trường hợp đặc biệt Điều 73. Cách tính thời hạn để xóa án tích Chương XI. NHỮNG QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI PHÁP NHÂN THƯƠNG MẠI PHẠM TỘI Điều 74. Áp dụng quy định của Bộ luật hình sự đối với pháp nhân thương mại phạm tội Điều 75. Điều kiện chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại Điều 76. Phạm vi chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại Điều 77. Phạt tiền Điều 78. Đình chỉ hoạt động có thời hạn Điều 79. Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn Điều 80. Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định Điều 81. Cấm huy động vốn Điều 82. Các biện pháp tư pháp áp dụng đối với pháp nhân thương mại phạm tội Điều 83. Căn cứ quyết định hình phạt đối với pháp nhân thương mại phạm tội Điều 84. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự áp dụng đối với pháp nhân thương mại Điều 85. Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự áp dụng đối với pháp nhân thương mại Điều 86. Quyết định hình phạt trong trường hợp pháp nhân thương mại phạm nhiều tội Điều 87. Tổng hợp hình phạt của nhiều bản án Điều 88. Miễn hình phạt Điều 89. Xóa án tích Chương XII. NHỮNG QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI NGƯỜI DƯỚI 18 TUỔI PHẠM TỘI Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ XỬ LÝ HÌNH SỰ ĐỐI VỚI NGƯỜI DƯỚI 18 TUỔI PHẠM TỘI Điều 90. Áp dụng Bộ luật hình sự đối với người dưới 18 tuổi phạm tội Điều 91. Nguyên tắc xử lý đối với người dưới 18 tuổi phạm tội Mục 2. CÁC BIỆN PHÁP GIÁM SÁT, GIÁO DỤC ÁP DỤNG TRONG TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ Điều 92. Điều kiện áp dụng Điều 93. Khiển trách Điều 94. Hòa giải tại cộng đồng Điều 95. Giáo dục tại xã, phường, thị trấn Mục 3. BIỆN PHÁP TƯ PHÁP GIÁO DỤC TẠI TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG Điều 96. Giáo dục tại trường giáo dưỡng Điều 97. Chấm dứt trước thời hạn biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng Mục 4. HÌNH PHẠT Điều 98. Các hình phạt được áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội Điều 99. Phạt tiền Điều 100. Cải tạo không giam giữ Điều 101. Tù có thời hạn Mục 5. QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT, TỔNG HỢP HÌNH PHẠT, MIỄN GIẢM HÌNH PHẠT, XÓA ÁN TÍCH Điều 102. Quyết định hình phạt trong trường hợp chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt Điều 103. Tổng hợp hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội Điều 104. Tổng hợp hình phạt của nhiều bản án Điều 105. Giảm mức hình phạt đã tuyên Điều 106. Tha tù trước hạn có điều kiện Điều 107. Xóa án tích 2. Tải File Bình luận Bộ luật Hình sự 2015 hợp nhất năm 2017 – Phần chung Bình luận Bộ luật Hình sự 2015 hợp nhất năm 2017 – Phần chung
bình luận điều 138 bộ luật hình sự