🐫 Khi Nào Không Dùng Mạo Từ
Mạo từ không xác định ( un, une, des) đứng trước một danh từ chỉ người hoặc chỉ vật không xác định. Elle achète une salade (không nói rõ là loại xà lách nào). Il aimerait des tomates (không rõ là loại cà chua nào, hay bao nhiêu quả). Tính từ giống đực số ít:
Mạo từ là một đặc điểm ngữ pháp của Tiếng Anh. Mạo từ bao gồm a/an, the và zero articles, là những từ có chức năng chỉ tính không xác định, xác định hoặc tính tổng loại của danh từ mà nó bổ nghĩa. 1.2. Phân loại. Mạo từ xác định "The" là mạo từ dùng để chỉ
Trong quá trình phát triển của các doanh nghiệp, để đo lường và minh họa cho sự phát triển của doanh nghiệp thì đã xuất hiện khái niệm cầu hoàn toàn co giãn. Vậy quy định về cầu hoàn toàn co giãn là gì, các sản phẩm và ví dụ được quy định như thế nào.
1. Định nghĩa. Mạo từ bỏ là từ đứng trước danh tự để cho thấy thêm danh từ bỏ ấy đề cập tới đối tượng người tiêu dùng xác minh hay không xác minh, cụ thể tốt bình thường phổ biến. Trong tiếng Anh bao gồm nhì loại mạo từ: Mạo từ xác định: theMạo từ bỏ
Tuy nhiên, trong một số trường hợp chúng ta không thấy sự kết hợp này. Vậy khi nào chúng ta sử dụng mạo từ? Hãy cùng Toppy tìm hiểu xem mạo từ là gì và mối quan hệ giữa mạo từ và danh từ nhé. Mạo Từ A, An, The trong tiếng Anh - Định nghĩa, Vị trí và Cách sử dụng
Bạn đang xem: Khi nào không dùng mạo từ. Mạo từ khẳng định The được dùng trước một danh từ đã được xác định ví dụ về sệt điểm, địa điểm hoặc đã được đề cập trước đó. The còn đứng trước hồ hết khái niệm càng nhiều mà fan nói và fan nghe/người đọc mọi biết họ đang nói về ai hay đồ gì.
Chúng có nghĩa là một. Chúng được dùng trong câu gồm tính bao quát hoặc đề cập đến một chủ thể chưa được đề cập từ trước. Bạn đang xem: Khi nào không dùng mạo từ - Ví dụ: + A ball is round (nghĩa chung, khái quát, chỉ toàn bộ các quả bóng): quả bóng hình tròn + He has seen a girl (chúng ta đo đắn cậu nhỏ nhắn nào, chưa được đề cập trước đó): Anh ấy vừa mới gặp mặt một cô
Còn khi nào thì không sử dụng những mạo từ này, chúng ta hãy cùng tìm hiểu trong bài ngày hôm nay nhé! Zero article là mạo tự rỗng, hay có thể nói rằng là không dùng mạo từ xác định hoặc mạo từ bất định đi kèm cho danh từ.Những trường hợp ko dùng mạo từ vào tiếng Anh 1.
- Mạo từ là từ đứng trước danh trường đoản cú và cho biết thêm danh từ ấy nói đến một đối tượng người dùng xác định hay không xác định. - họ sử dụng 'The' lúc danh tự chỉ đối tượng/sự trang bị được từ đầu đến chân nói và tín đồ nghe biết rõ đối
49yd. Dù là người mới học Tiếng Anh hay là người học Tiếng Anh lâu năm, chắc chắn từng có nhiều lúc các bạn gặp khó khăn với việc xác định mạo từ trong câu. Khi nào ta dùng a/an, khi nào dùng the, khi nào không dùng mạo từ,.. là những câu hỏi phổ biến nhất từ các bạn đang học về mạo từ trong Tiếng Anh. Nhưng các bạn sẽ không phải lo lắng nhiều nữa vì ngay bây giờ, Tiếng Anh Tốt sẽ hướng dẫn cho các bạn cụ thể khi nào không dùng mạo từ trong Tiếng Anh nhé! khi nào không dùng mạo từ 1. Khái niệm mạo từ2. Khi nào không dùng mạo từ?* Khi đi với danh từ không đếm được* Khi đi với danh từ số nhiều được dùng cho những câu nói mang tính chung chung* Khi đi với các thời điểm trong ngày ngày và đêm* Khi đi với danh từ riêng* Khi đi với các bữa ăn như breakfast, dinner, lunch, tea,…* Khi đi với các danh từ chỉ phương tiện đi lại3. Kết thúc bài học 1. Khái niệm mạo từ Mạo từ article được sử dụng trong câu để bổ nghĩa cho danh từ. Mạo từ được chia ra làm 2 loại Mạo từ xác định definite article the Mạo từ không xác định indefinite article a, an Example The girl with brown hair over there is my daughter. Cô gái với mái tóc nâu đằng kia là con gái tôi There is an apple on the table. Có một quả táo trên bàn * Khi đi với danh từ không đếm được Mạo từ bất định a,an còn không đi được với danh từ số nhiều. Xem thêm về danh từ không đếm được Example We all love money. Chúng ta đều thích tiền He always gives me advice whenever I have problems. Anh ấy luôn luôn cho tôi lời khuyên mỗi khi tôi gặp vấn đề * Khi đi với danh từ số nhiều được dùng cho những câu nói mang tính chung chung Example Carrots are nutritious food for our health. Cà rốt là thực phẩm dinh dưỡng cho sức khỏe của chúng ta Trees can’t grow without water. Cây không thể lớn mà không có nước * Khi đi với các thời điểm trong ngày ngày và đêm Trong trường hợp trong câu nhắc đến một thời điểm chung chung nào đó trong ngày, chúng ta không cần dùng mạo từ ở trước nó. Example Let’s watch a thriller movie together at midnight. Hãy cùng xem 1 bộ phim kinh dị lúc nửa đêm đi The water park is open from sunrise to sunset. Công viên nước mở cửa từ lúc bình minh cho đến lúc hoàng hôn Lưu ý không nhầm lẫn với trường hợp diễn tả thời điểm cụ thể, với trường hợp này ta có sử dụng mạo từ ở trước đó Example Our family went camping on the river bank to see the sunset. Gia đình tôi đã đi cắm trại ở bờ sông để ngắm hoàng hôn * Khi đi với danh từ riêng Chúng ta không dùng mạo từ trước danh từ riêng hoặc chức danh mà cả người nói và người nghe đều không biết đến. Chỉ dùng mạo từ khi nói về danh từ riêng cụ thể mà người nói hoặc người nghe đã biết đến Example Alex Abraham lives in California, USA. Alex Abraham sống ở California, Mỹ Miss Royalty will make a speech later. Cô Royalty sẽ diễn thuyết sau * Khi đi với các bữa ăn như breakfast, dinner, lunch, tea,… Example Do you like having lunch with her? Bạn có thích ăn trưa cùng cô ấy không? I am preparing breakfast. Tôi đang chuẩn bị bữa sáng Lưu ý Nếu có tính từ đứng trước các bữa ăn thì ta sẽ thêm a/an vào trước tính từVà nếu đó là bữa ăn cụ thể mà người nghe/người nói đã biết đến, ta vẫn thêm mạo từ bình thường. Example Thank you for the dinner last night! It was a very delicious dinner. Cảm ơn bạn vì bữa tối tối hôm qua. Đó là một bữa tối rất ngon miệng * Khi đi với các danh từ chỉ phương tiện đi lại Các danh từ chỉ phương tiện đi lại, di chuyển như by car, by bike, by plane, by bus, by train, on foot,..chúng ta sẽ không dùng mạo từ ở trước nó. Example They traveled all around the world by bike. Họ đã đi du lịch vòng quanh thế giới bằng xe đạp I came here by train. Tôi đã đến đây bằng tàu hỏa 3. Kết thúc bài học Vậy là Tiếng Anh Tốt đã tổng hợp xong các trường hợp khi gặp mình sẽ không thêm mạo từ đi cùng. Tiếng Anh Tốt hi vọng rằng qua bài viết này sẽ không còn bạn nào phải thắc mắc khi nào không dùng mạo từ nữa nhé! Các bạn nên chăm chỉ làm thật nhiều bài tập liên quan đến xác định các mạo từ a/an, the để phân biệt được sự khác nhau giữa các mạo từ này cũng như các trường hợp không dùng mạo từ. Cuối cùng, chúng mình chúc các bạn có thể chinh phục Tiếng Anh thành công! Follow Fanpage Tiếng Anh Tốt để biết thêm nhiều kiến thức tiếng Anh nhé! Xem thêm Tất Tần Tật Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Từ A đến Z Đề thi kscl môn tiếng Anh lớp 9 quận Hoàng Mai 2022 có đáp án Xét học bạ có cần thanh toán nguyện vọng không? Sơ đồ tư duy câu bị động trong tiếng Anh đầy đủ 2023 Đề thi tiếng anh vào lớp 10 năm 2022 tỉnh Long An Đề thi tiếng anh lớp 6 giữa HK2 THCS Trần Văn Trà có đáp án và file PDF
Mạo từ – một trong những kiến thức cơ bản trong ngữ pháp Tiếng Anh, tuy không khó bởi lượng lý thuyết phức tạp. Tuy nhiên vẫn có thể làm người học chủ quan dẫn đến việc nhầm lẫn, hiểu sai. Mạo từ là gì ?Trong bài viết ngày hôm nay hãy cùng với Tiếng Anh Tốt làm chủ mảng kiến thức về mạo từ để thêm tự tin trong bài thi và đời sống nhé! Mạo từ trong Tiếng Anh và những điều cần biết Thế nào là mạo từ?Mạo từ xác địnhCách đọcCách sử dụngMạo từ bất địnhCách trường hợp dùng mạo từ bất địnhCác trường hợp không được dùng mạo từ bất địnhTạm kết Thế nào là mạo từ? Mạo từ trong tiếng Anh hay Article là từ được dùng trước danh từ và để người đọc biết được danh từ đã được xác định hay bất định. Mạo từ được chia làm 2 loại bao gồm Mạo từ xác định definite article THE Mạo từ bất định/không xác định Indefinite article A, AN Cách đọc Mạo từ xác định definite article có 2 cách đọc chính /Ბә/ khi đứng trước các danh từ bắt đầu bằng một phụ âm và cách danh từ bắt đầu bằng nguyên âm nhưng lại có cách đọc tương tự như một phụ âm Ví dụ The Building, the people, The computer The University / do “u” được phát âm là /ˌju/ phụ âm j /Ბi/ khi đứng trước danh từ bắt đầu bằng một nguyên âm u, e, o, a, i và các danh từ bắt đầu bằng âm câm silent letter ví dụ The underground, The end, The outside, The animal, The industrial The tsunami, The psycho Cách sử dụng “The” thường được dùng khi danh từ chỉ đối tượng mà cả người nói lẫn người nghe đều biết rõ chỉ đối tượng nào là ai? là cái gì? Khi vật thể hoặc nhóm vật thể là duy nhất. Vd The sun, The Earth, The Mars,… Đứng trước so sánh nhất trước first, second, only, … khi được dùng như tính từ hoặc đại từ. Vd The best song I ever heard, The tallest building in the world Đứng trước một tính từ để chỉ một nhóm nhất định. Vd The poor, The insane Đứng trước danh từ riêng chỉ biển cả, sông ngòi hay quần đảo, dãy núi hoặc tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền. Vd The Pacific, The Europeans The + of + danh từ. Vd The West of Indonesia, The most of people Trước danh từ số nhiều chỉ vợ chồng hoặc cả họ. Vd The Smiths, The Simpsons Đôi khi dùng “the” để nhắc đến một địa điểm nào đó nhưng không sử dụng đúng chức năng. Vd She is sleeping in the living room Không sử dụng “THE” khi Đứng trước danh từ là tên quốc gia số ít, châu lục, tên núi, hồ, đường phố ngoại trừ những nước theo chế độ liên bang – gồm nhiều bang state Vd Europe, Vietnam, China, Hoan Kiem lake Khi danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều dùng trong nghĩa chung, không chỉ riêng trường hợp nào Vd Milk, rice Đứng sau tính từ sở hữu hoặc sau danh từ sở hữu cách Vd His Book quyển sách của anh ấy => The book of him chứ không phải His the Book Trước danh từ trừu tượng như Death cái chết, Love tình yêu, Fear sợ hãi, … Vd Trừ một vài trường hợp đặc biệt The death of her parents made her completely hopeless Trước các tước hiệu Vd President, vice Prime Minister Xem thêm về giới từ trong tiếng Anh Mạo từ bất định Mạo từ bất định ta có A và AN A một thường đứng trước danh từ đếm được số ít bắt đầu bằng một phụ âm Vd A pencil, a bottle AN một tương tự như A nhưng An thường đi với danh từ đếm được số ít bắt đầu bằng một nguyên âm u, e, o, a, i hoặc âm câm. Vd An angel, An elephant, An hour ˈouər, /h/ ở trường hợp này là âm câm Như có nhắc đến trường hợp với The ở trên, một vài từ được viết là nguyên âm nhưng lại đọc thành một phụ âm và ngược lại. Vd A University / do “u” được phát âm là /ˌju/ phụ âm j Xem thêm về danh từ đếm được và danh từ không đếm được tại đây. Cách trường hợp dùng mạo từ bất định Khi nhắc đến một thứ gì đó lần đầu tiên I have bought a new computer tôi mới mua một chiếc máy tính mới This is my first time I see an elephant đây là lần đầu tiên tôi thấy một con voi Khi đề cập đến nghề nghiệp của một ai đó He is a firefighter anh ấy là một lính cứu hỏa She is an actor cô ấy là một diễn viên Làm bổ túc từ thành phần phụ She is a famous actor cô ấy là một diễn viên nổi tiếng Các trường hợp không được dùng mạo từ bất định Như đề cập ở đầu thì A và AN chỉ sử dụng với danh từ đếm được ở số ít. Vì vậy trước danh từ số nhiều ta không được phép sử dụng. Vd Apples, Bottles, … Không được phép sử dụng A và An với danh từ trừu tượng chỉ Cảm xúc anxiety, pain, … Cảm giác anger, sorrow, … Trạng thái chaos, freedom, luxury, … Chất lượng trust, determination, … Khái niệm charity, culture, energy, … Sự kiện holiday, marriage, … Xem thêm không dùng mạo từ khi nào Tạm kết Và trên đây là toàn bộ kiến thức về Mạo từ trong tiếng Anh được thu thập và tổng hợp bởi Tiếng Anh tốt. Hi vọng qua bài viết trên có thể giúp ích cho bạn đọc hiểu và nâng cao kiến thức cho mình để có thể áp dụng vào thực tế. Cảm ơn các bạn đã dành thời gian ra để đọc bài viết của bọn mình! Theo dõi thêm fanpage của Tiếng Anh Tốt để cập nhật thêm thông tin mới nhất nhé. Xem thêm Tất Tần Tật Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Từ A đến Z Trạng từ tần suất nắm vững lý thuyết trong 5 phút Bộ đề thi học sinh giỏi tiếng anh lớp 7 có file PDF và Đáp Án Đề thi HSG tiếng Anh lớp 9 cấp thành phố Hà Nội 2023 PDF Trạng từ chỉ thời gian và những điều cần lưu ý Cấu trúc This is the first time trong Tiếng Anh
4 phútKhi mới bắt đầu học tiếng Đức, giáo viên cho từ mới là danh từ thường thêm „der, die, das“ ở đầu. Vậy „der, die, das“ là gì? Nó có phải là một bộ phận của danh từ hay không? Hôm nay chúng ta hãy cùng CLB Tiếng Đức Việt Đức tìm hiểu về vấn đề mạo từ trong tiếng Đức nhé. Mạo từ là gì? Mạo từ là một từ loại thường đi kèm với danh từ. Mạo từ chỉ cho chúng ta biết được ba yếu tố ngữ pháp quan trọng bậc nhất trong tiếng Đức. Đó là Giống đực, cái, trungSố ít, nhiềuCách chủ cách cách 1, tân ngữ trực tiếp cách 4, tân ngữ gián tiếp cách 3, sở hữu cách cách 2 Lưu ý Cách chính là chức năng ngữ pháp của từ trong câu. Ta biết một từ đóng vai trò là chủ ngữ, tân ngữ, hay sở hữu trong câu dựa vào cách của chúng. Các bạn xem bài „bốn cách trong tiếng Đức“ để hiểu rõ hơn. Có mấy loại mạo từ? Trong tiếng Đức có ba loại mạo từ gồm Mạo từ xác định der giống đực, die giống cái, das giống trung, die số nhiềuMạo từ không xác định ein giống đực, eine giống cái, ein giống trung, meine… số nhiềuKhông có mạo từ Khi nào sử dụng dạng nào? Mạo từ xác định Ta sử dụng mạo từ xác định khi chúng ta nói về một cái gì đó cụ thể Lena ist die Freundin von Franz. Lena là bạn gái của Franz. Lena là duy nhất.nói về một vấn đề gì đó đã được biết đến Das Eis schmeckt ihr sehr gut. Cô ấy rất thích que kem đó. Trường hợp dưới, khi dịch ta nên thêm từ „ấy“, „đấy“, „đó“, … Ngược lại, khi tiếng Việt có những từ xác định như vậy thì khi dịch ra tiếng Đức ta sẽ dùng mạo từ xác định. Ví dụ Tao yêu thằng ấy. Ich liebe den Mann. Mạo từ không xác định Ta sử dụng mạo từ không xác định khi chúng ta nói về một cái gì đó không cụ thể Lena ist eine Freundin von Lara. Lena là một cô bạn của Lara. Lena chỉ là một trong số nhiều bạn.nói về một cái gì đó được đề cập lần đầu tiên Lena hat ein Eis gekauft. Lena đã mua một cây kem. Mạo từ xác định số ít thường được dịch là „một“, ở số nhiều ta sẽ dịch tùy thuộc vào từ đóng vai trò mạo từ là gì, ví dụ như meine, seine, ihre, keine… Ngược lại, khi tiếng Việt xuất hiện từ „một“ thì chúng ta sẽ sử dụng mạo từ không xác định. Ví dụ Tao mới yêu một thằng mày ạ. Ich liebe einen Mann. Không có mạo từ Ta không sử dụng mạo từ khi nói về tên địa danh ich liebe in Berlin. Lưu ý một số địa danh bắt buộc phải đi với mạo từ như die Schweiz, die Türkei, die USAnói về những gì chung chung. Ví dụ Ich liebe Mann. Tôi yêu đàn ông. Chứ không phải yêu phụ nữ Trong tiếng Việt khi nói chung chung như tôi yêu tiền, tôi thích xe hơi, thì khi dịch ra tiếng Đức ta sẽ không dùng mạo từ. Ngược lại, khi trong tiếng Đức không có mạo từ thì ta nên hiểu đó là nói chung chung, chứ không ám chỉ một vấn đề cụ thể nào cả. Ví dụ phân biệt sự khác nhau giữa ba cách dùng mạo từ Tưởng tượng tình huống, có một cô gái về nhà khoe với mẹ. Mama, ich liebe den Mann. Mẹ ơi con yêu anh ấy. Với câu này, bà mẹ đã biết tỏng anh ấy là anh nào rồi, và do đó bà nhất quyết ngăn cấm con gái mình. Lần thứ hai cô con gái rút kinh nghiệm, chỉ nói với mẹ rằng Mama, ich liebe einen Mann. Mẹ ơi, con yêu một anh. Với câu này thì chắc chắn bà mẹ sẽ phải hỏi thêm câu wer ist er? Nó là thằng nào? Ở trường hợp mạo từ không có mạo từ thì lại xảy ra ở một nhà có cậu con trai mãi không chịu có bạn gái. Bà mẹ sốt ruột giục sao không có bạn gái đi thì anh ta trả lời Mama, ich liebe Mann. Mẹ ơi, con yêu đàn ông cơ. Ở câu này không ngụ ý anh chàng này có bạn trai hay chưa, mà chỉ đơn giản có ý anh ta là người đồng tính yêu nam chứ không yêu nữ mà thôi. Một ví dụ nữa là với từ „Geld“. Từ này thường không đi với mạo từ, ví dụ như Ich liebe Geld. Tôi yêu tiền. Tuy nhiên, tới cuối tháng, các bà vợ thường hay hỏi chồng Wo ist das Geld? Vậy thì tiền đó đâu? Ở đây, chúng ta phải hiểu rằng, das Geld chính là tiền lương chẳng hạn. Hy vọng với một số ví dụ vui ở trên, các bạn sẽ hiểu được việc sử dụng mạo từ. Tất cả các ví dụ trên đều phục vụ cho việc giải thích ngữ pháp, và không mang mục đích miệt thị về giới tính, hay các vấn đề xã hội khác. Mạo từ phủ định kein Như chúng ta đã học ở bài đặt câu đơn giản tiếng Đức, khi phủ định cho danh từ, ta dùng từ „kein“ thay cho từ „nicht.“ Và từ „kein“ này có các đặc điểm ngữ pháp tương tự như mạo từ không xác định „ein, eine, ein…“. Để dễ nhớ ta cứ hình dung „kein“ chính là „ein“ có „k“ đứng đầu. Ví dụ Das ist ein Eis. Đây là một que kem. => Das ist kein Eis. Đây không phải là hat eine Freundin. Franz có một bạn gái. => Franz hat keine Freundin. Franz không có bạn gái. Lưu ý Tiếng Đức có cả dạng số nhiều cho phủ định. Ví dụ Sie haben keine Kinder. Họ không có những đứa con. Mạo từ sở hữu Các từ như „mein của tôi“, „dein của bạn“… được gọi là mạo từ sở hữu. Ví dụ mein Bruder, seine Freundin… Chúng có đặc điểm tương tự như mạo từ không xác định „ein, eine, ein…“ Để dễ nhớ, ta cứ hình dung „mein, dein, sein“ chính là „ein“ có thêm từ „m, d, s“ đứng đầu, còn các từ như „ihr, unser, euer“ chính là từ „ein“. Lưu ý các bạn không nên nhầm với sở hữu cách là meiner, deiner… hay đại từ sở hữu là meins, meinem, meines… Mặc dù chúng rất giống nhau nhưng chức năng ngữ pháp hoàn toàn khác nhau. Các bạn tìm đọc các bài tương ứng về chúng để hiểu rõ hơn nhé. Tóm lại, khi nào nói mein Haus nhà của tôi, sein Auto xe của anh ấy, thì đó chính là ta đang dùng „mạo từ sở hữu.“ Ví dụ ein Bruder => mein Bruder, dein Bruder, sein Bruder, ihr Bruder, unser Bruder, euer Brudereine Schwester => meine Schwester, deine Schwester, seine Schwester, unsere Schwester eure Schwester Bảng 1 Mạo từ xác định der – die – das – die derdiedasdieder gute Vaterdie gute Mutterdas gute Kinddie guten Kinderden guten Vaterdie gute Mutterdas gute Kinddie guten Kinderdem guten Vaterder guten Mutterdem guten Kindden guten Kinderndes guten Vatersder guten Mutterdes guten Kindesder guten KinderCùng nhóm dieser, jeder, jener, solcher, welcher, aller đổi đuôi er theo der, die, das, die Bảng 2 Mạo từ không xác định ein – eine – ein – keine/meine… eineineeinkeine/meine…ein guter Vatereine gute Mutterein gutes Kindmeine guten Kindereinen guten Vatereine gute Mutterein gutes Kindmeine guten Kindereinem guten Vatereiner guten Muttereinem guten Kindmeinen guten Kinderneines guten Vaterseiner guten Muttereines guten Kindesmeiner guten KinderCùng nhóm mein, dein, sein… kein… các bạn thêm đuôi e, e, en, er… như ở các cột tương ứng. Ví dụ mein guter Vater, meine gute Mutter mein gutes Kind, meine guten Kinder Bảng 3 Không có mạo từ Giống đựcGiống cáiGiống trungSố nhiềuguter Vatergute Muttergutes Kindgute Kinderguten Vatergute Muttergutes Kindgute Kindergutem Vaterguter Muttergutem Kindguten Kindernguten Vatersguter Mutterguten Kindesguter KinderCùng nhóm viele, einige, mehrere, verschiedene, wenige Bảng 4 Mạo từ phủ định kein keinkeinekeinkeinekein guter Vaterkeine gute Mutterkein gutes Kindkeine guten Kinderkeinen guten Vaterkeine gute Mutterkein gutes Kindkeine guten Kinderkeinem guten Vaterkeiner guten Mutterkeinem guten Kindkeinen guten Kindernkeines guten Vaterskeiner guten Mutterkeines guten Kindeskeiner guten KinderCùng nhóm mein, dein, sein… kein… các bạn thêm đuôi e, e, en, er… như ở các cột tương ứng. Ví dụ mein guter Vater, meine gute Mutter mein gutes Kind, meine guten Kinder Bảng 5 Mạo từ sở hữu mein, dein, sein, ihr, unser, euer meinmeinemeinmeinemein guter Vatermeine gute Muttermein gutes Kindmeine guten Kindermeinen guten Vatermeine gute Muttermein gutes Kindmeine guten Kindermeinem guten Vatermeiner guten Muttermeinem guten Kindmeinen guten Kindernmeines guten Vatersmeiner guten Muttermeines guten Kindesmeiner guten KinderCùng nhóm mein, dein, sein… kein… các bạn thêm đuôi e, e, en, er… như ở các cột tương ứng. Ví dụ mein guter Vater, meine gute Mutter mein gutes Kind, meine guten Kinder Lưu ý với các mạo từ như ihr, unser, euer ta đơn giản chỉ việc thay từ mein bằng chúng là xong. Bảng 6 Ví dụ với mạo từ euer euereureeuereuereeuer guter Vatereure gute Muttereuer gutes Kindeure guten Kindereuren guten Vatereure gute Muttereuer gutes Kindeure guten Kindereurem guten Vatereurer guten Muttereurem guten Kindeuren guten Kinderneures guten Vaterseurer guten Muttereures guten Kindeseurer guten KinderCùng nhóm mein, dein, sein… kein… các bạn thêm đuôi e, e, en, er… như ở các cột tương ứng. Ví dụ mein guter Vater, meine gute Mutter mein gutes Kind, meine guten Kinder Lưu ý với từ „euer“ khi thêm đuôi, ta sẽ bỏ bớt một âm „e“ đi thành „eur“ sau đó thêm đuôi. Bảng 7 Mạo từ sở hữu ở cách 1 ichduersieeswirihrsieSieĐựcmeindeinseinihrseinunsereuerihrIhrCáimeinedeineseineihreseineunsereeureihreIhreTrungmeindeinseinihrseinunsereuerihrIhrNhiềumeinedeineseineihreseineunsereeureihreIhre Bảng 8 Mạo từ sở hữu ở cách 4 ichduersieeswirihrsieSieĐựcmeinendeinenseinenihrenseinenunsereneurenihrenIhrenCáimeinedeineseineihreseineunsereeureihreIhreTrungmeindeinseinihrseinunsereuerihrIhrNhiềumeinedeineseineihreseineunsereeureihreIhre Bảng 9 Mạo từ sở hữu ở cách 3 ichduersieeswirihrsieSieĐựcmeinemdeinemseinemihremseinemunseremeuremihremIhremCáimeinerdeinerseinerihrerseinerunserereurerihrerIhrerTrungmeinemdeinemseinemihremseinemunseremeuremihremIhremNhiềumeinendeinenseinenihrenseinenunsereneurenihrenIhren Bảng 10 Mạo từ sở hữu ở cách 2 ichduersieeswirihrsieSieĐựcmeinesdeinesseinesihresseinesunsereseuresihresIhresCáimeinerdeinerseinerihrerseinerunserereurerihrerIhrerTrungmeinesdeinesseinesihresseinesunsereseueresihresIhresNhiềumeinerdeinerseinerihrerseinerunserereurerihrerIhrer Bài viết bạn có thể thích Continue Reading
khi nào không dùng mạo từ