🌧️ Mua Bán Đất Ủy Quyền
DỊCH VỤ ỦY THÁC PHÁP LÝ NHÀ ĐẤT. Ủy thác pháp lý nhà đất là dịch vụ độc đáo của NhaDatHaiDuong.com cung cấp cho xã hội bao gồm các dịch vụ: Hợp thức hóa nhà đất (cấp GCN QSDĐ và QSH Nhà ở, QSHTSGLVĐ); Xin phép xây dựng; Hoàn công; Đăng bộ; Thủ tục khai di sản thừa
Hợp đồng ủy quyền mua nhà tái định cư. Vậy có một điều rủi ro đặt ra ở đây là: Bên bán rất có thể sẽ lật mặt người mua để đòi lại nhà và người mua là người thiệt thòi nhất, người mua bị mất tiền, bởi vì thức tế căn nhà tái định cư đó vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán.
Ví dụ: Bên chào bán khu đất (trên sách vở và giấy tờ là fan ủy quyền) ao ước đơn phương hoàn thành phù hợp đồng ủy quyền, từ bây giờ bên bán khu đất có thể mang lại đất cùng mặt mua mảnh đất (bên trên sách vở là bạn được ủy quyền) gặp cần vô ích. Trên đây là những câu chữ liên quan mang đến Mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất.
Việc ủy quyền chuyển nhượng nhà đất phải được lập thành văn bản. Phải được công chứng hoặc chứng thực bởi cơ quan có thẩm quyền. 1. Các trường hợp ủy quyền mua bán nhà đất. - Lý do cá nhân của chủ sở hữu nhà đất như: bị ốm đau, bệnh tật, sức khỏe
TÀI SẢN, NHÀ ĐẤT. Ủy quyền quản lý nhà, giao nhận tài sản, ủy quyền mua bán xe, ủy quyền làm thủ tục sang tên, ủy quyền đứng tên hộ tài sản v.v.. Tôi cần loại giấy này. HÔN NHÂN & GIA ĐÌNH.
Khi nào được ủy quyền bán nhà đất? Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: "Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định"
Trong trường hợp mua bán đất, thì không nên lập giấy ủy quyền sử dụng đất, vì hợp đồng ủy quyền không có giá trị chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật. Và hợp đồng ủy quyền có thể chấm dứt trong một số trường hợp, điều này tạo sự bất lợi cho người mua đất rất cao.
Theo quy định tại Luật đất đai 2013, để đảm bảo tính pháp lý cũng như quyền lợi của các bên tham gia hợp đồng, hợp đồng ủy quyền mua bán đất cần được công chứng, chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền. III. Quy định về ủy quyền sử dụng đất
1. Thủ tục ủy quyền mua bán nhà đất. Chào anh/ chị vợ ck tôi gồm một mảnh đất trên tỉnh thành Cần Thơ. Bây Giờ Shop chúng tôi đang sống và làm việc và thao tác làm việc ở TP.. hà Nội. Bây giờ tôi mong cung cấp mảnh đất kia thì có ủy quyền lại mang lại chị tôi
9C1pSD. Tôi định mua mảnh đất của người quen. Vì lý do cá nhân, bên bán muốn chỉ làm một hợp đồng ủy quyền, thay vì thực hiện việc sang tên, chuyển nhượng. Bản chất của việc làm hợp đồng ủy quyền này là gì? Những rủi ro tôi và bên bán có thể gặp phải là gì? Luật sư tư vấn Theo Điều 562, Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên. Theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Với quy định trên, khi bạn nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất bằng hình thức làm Hợp đồng ủy quyền, bạn chỉ được phép thực hiện các công việc trong phạm vi ủy quyền. Tùy theo thỏa thuận mà phạm vi ủy quyền có thể bao gồm cho thuê, tặng cho, chuyển nhượng, thế chấp quyền sử dụng đất… Theo điểm a khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013, hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này. Sau khi chuyển nhượng, các bên phải thực hiện việc đăng ký biến động theo quy định của pháp luật. Với các quy định trên, có thể thấy, việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất bằng hình thức ủy quyền tiềm ẩn 4 rủi ro sau Rủi ro hợp đồng ủy quyền 1 Nếu có tranh chấp xảy ra, bên nhận ủy quyền trường hợp này là bạn phải chứng minh giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất là có thực, thông qua việc thanh toán, giao đất, bàn giao giấy tờ về quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, dù có đầy đủ chứng cứ chứng minh thì giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất vẫn có thể bị tuyên vô hiệu do không tuân thủ đúng quy định của pháp luật về mặt hình thức không lập hợp đồng chuyển nhượng có công chứng, chứng thực. Rủi ro 2 Điều 563 của Bộ luật dân sự quy định, thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định. Nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực một năm. Như vậy khi hết thời hạn này các bên phải làm Hợp đồng ủy quyền mới. Trong trường hợp bạn đề nghị ký Hợp đồng ủy quyền mới mà bên ủy quyền ở đây là người muốn bán đất cho bạn, từ chối thì sẽ bạn sẽ mất quyền lợi với mảnh đất đó. Rủi ro 3 Khoản 1 Điều 569 Bộ luật dân sự quy định, trường hợp ủy quyền có thù lao, bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào nhưng phải trả thù lao cho bên được ủy quyền tương ứng với công việc mà bên được ủy quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại. Nếu ủy quyền không có thù lao, bên ủy quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào nhưng phải báo trước cho bên được ủy quyền một thời gian hợp lý. Bên ủy quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba biết về việc bên ủy quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng. Nếu không báo thì hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợp đồng ủy quyền đã bị chấm dứt. Do đó, khi bên ủy quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng, bạn sẽ không được thực hiện các quyền trước đó mà các bên đã thỏa thuận. Rủi ro 4 Nếu một trong các bên không may bị chết thì Hợp đồng ủy quyền đương nhiên hết hiệu lực theo quy định tại Điều 422 Bộ luật dân sự. Khi sự kiện này xảy ra thì thửa đất đó sẽ là di sản thừa kế của người ủy quyền và sẽ được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế. BẤM VÀO ĐÂY ĐỂ NHẬN THÊM BÀI VIẾT TỪ Từ những phân tích nêu trên, chúng tôi cho rằng bạn không nên nhận chuyển nhượng quyền sử đất thông qua hình thức hợp đồng ủy quyền mà nên thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng dụng đất và sau đó đăng ký biến động trước bạ, sang tên theo quy định của pháp luật. Sưu tầm Longbds Nguồn Luật sư Đỗ Trọng Linh 5/5 - 2 bình chọn 5 sao để cảm ơn tác giả nhé!
Hiện nay, việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất diễn ra rất phổ biến. Tuy nhiên trên thực tế, có những trường hợp bên bán có thể uỷ quyền cho một bên thứ ba để thay mặt mình thực hiện giao dịch, ký hợp đồng với bên mua. Mục lục bài viết 1 1. Giấy uỷ quyền mua bán nhà đất là gì? 2 2. Giấy ủy quyền mua bán nhà đất có phải công chứng không? 3 3. Ý nghĩa của hợp đồng uỷ quyền thực thực hiện giao dịch có đối tượng là nhà ở, quyền sử dụng đất – Giấy ủy quyền là văn bản pháp lý quan trọng ghi nhận việc người ủy quyền chỉ định người đại diện thay mình giải quyết công việc theo đúng các điều mục được quy định. Lập giấy ủy quyền có 2 trường hợp là ủy quyền đơn phương và ủy quyền có sự tham gia của người ủy quyền và người nhận ủy quyền. – Giấy uỷ quyền mua bán nhà đất là văn bản pháp lý giữa người uỷ quyền và người được uỷ quyền về việc mua bán nhà đất, theo đó giữa bên uỷ quyền và bên nhận uỷ quyền có những sự thoả thuận và có trả thù lao, hoặc không sẽ phải tuân thủ những quy định của pháp luật. Theo đó, trong Bộ luật dân sự 2015 đã quy định về uỷ quyền. Tại Điều 562 Bộ luật dân sự 2015 quy định về hợp đồng uỷ quyền, hợp đồng uỷ quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền, bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định. Như vậy có thể thấy hợp đồng uỷ quyền về bản chất là sự thoả thuận giữa các bên về quyền và nghĩa vụ giữa các bên, trong đó bên uỷ quyền có nghĩa vụ phải trả thù lao cho bên được uỷ quyền và bên uỷ quyền sẽ phải nhân danh người uỷ quyền để thực hiện những nhiệm vụ, công việc mà hai bên đã thoả thuận trước đó. Các bên có thể tự thoả thuận về quyền, nghĩa vụ, mức trả thù lao, những thoả thuận khác như thời hạn uỷ quyền, theo đó các bên tự thoả thuận về thời hạn uỷ quyền, trong trường hợp các bên không tự thoả thuận được cũng như pháp luật không có quy định về thời hạn uỷ quyền thì hợp đồng uỷ quyền có hiệu lực 01 năm được tính từ ngày xác lập uỷ quyền. 2. Giấy ủy quyền mua bán nhà đất có phải công chứng không? Theo quy định của pháp luật thì nhà là tài sản thuộc loại bất động sản nên căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 04/2013/NĐ-CP , cụ thể ” 1. Việc ủy quyền có thù lao, có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền hoặc để chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản phải được lập thành hợp đồng ủy quyền. Khi công chứng các hợp đồng ủy quyền liên quan đến bất động sản, công chứng viên có trách nhiệm kiểm tra kỹ hồ sơ, giải thích rõ quyền và nghĩa vụ của các bên và hậu quả pháp lý của việc ủy quyền đó cho các bên tham gia. 2. Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi cư trú của họ công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền.” Theo đó, thì việc ủy quyền có thù lao, có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền hoặc để chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản phải được lập thành hợp đồng ủy quyền và phải được công chứng. Như vậy, người dân được phép công chứng tại bất kỳ tổ chức công chứng nào, kể cả tổ chức công chứng có trụ sở tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi không có nhà đất. Khi thực hiện công chứng thì công chứng viên có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, giải thích về quyền và nghĩa vụ của các bên, hậu quả pháp lý của việc uỷ quyền đó cho các bên tham gia và các bên ký và công chứng viên ký nhận. Do đó, trong trường hợp khi một người có một lý do nào đó mà không thể trực tiếp ký vào hợp đồng mua bán nhà thì người đó uỷ quyền cho một người khác tham gia vào hợp đồng này và sau khi hợp đồng uỷ quyền giữa người uỷ quyền và người được uỷ quyền được xác lập thì các bên có thể cùng ra cơ quan công chứng để thuộc UBND xã hoặc phường gần nhất để công chứng hợp đồng uỷ quyền này. Trình tự, thủ tục công chứng hợp đồng uỷ quyền thực hiện giao dục có đối tượng là nhà ở, quyền sử dụng đất. Căn cứ Điều 40, Điều 41 Luật công chứng 2014, thì quá trình công chứng hợp đồng uỷ quyền thực hiện giao dịch có đối tượng là nhà ở, quyền sử dụng đất được thực hiện theo 3 bước như sau Bước 1 Tiếp nhận hồ sơ và yêu cầu công chứng Theo đó hồ sơ yêu cầu công chứng bao gồm những loại giấy tờ như sau – Phiếu yêu cầu công chứng trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ của người yêu cầu, nội dung yêu cầu là công chứng hợp đồng uỷ quyền, danh mục giấy tờ kèm theo, tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ – Dự thảo hợp đồng uỷ quyền trong trường hợp các bên yêu cầu công chứng viên soạn thảo giúp hợp đồng thì không cần loại giấy tờ này – Bản sao giấy tờ tuỳ thân của người uỷ quyền và người được uỷ quyền. – Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất hoặc bản sao các giấy tờ thay thế được pháp luật quy định – Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng uỷ quyền mà pháp luật quy định phải có. Bước 2 Hoàn tất dự thảo hợp đồng uỷ quyền Công chứng viên kiểm tra dự thảo hợp đồng uỷ quyền thực hiện giao dịch có đối tượng nhà ở, quyền sử dụng đất, nếu trong dự thảo có điều kiện vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, đối tượng của hợp đồng uỷ quyền không phù hợp với quy định của pháp luật thì công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa. Trong trường hợp người yêu cầu công chứng sửa chữa thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng. Trong trường hợp công chứng viên lập dự thảo hợp đồng uỷ quyền, công chứng viên phải soạn thảo từ ý chí xác thực của các bên và dựa trên cơ sở đối chiếu vớ các quy định của pháp luật có liên quan. Bước 3 Cho các bên ký và công chứng viên ký chứng nhận Đây là giai đoạn mà công chứng viên để cho người uỷ quyền, người được uỷ quyền tự đọc lại dự thảo hợp đồng uỷ quyền. Công chứng viên phải tiếp tục giải thích về quyền và hậu quả và ý nghĩa pháp lý của những nội dung trong hợp đồng uỷ quyền. Công chứng viên hướng dẫn họ ký vào từng và ký, ghi họ tên vào trang cuối của hợp đồng uỷ quyền, công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ đối chiếu trước khi công chứng viên ký vào từng trang của hợp đồng và lời chứng. Hình thức uỷ quyền bằng văn bản dưới dạng giấy uỷ quyền chỉ cần bên uỷ quyền ký vào văn bản là đủ, còn bên được uỷ quyền sẽ thể hiện ý chí thoả thuận của mình thông qua chính hành vi tự nguyện thực hiện uỷ quyền. Với cách thức đó, giấy uỷ quyền sẽ đơn giản hơn về mặt thủ tục khi chỉ cần một bên có mặt để thực hiện việc chứng nhận, tạo điều kiện thuận lợi cho các bên trong quan hệ uỷ quyền. 3. Ý nghĩa của hợp đồng uỷ quyền thực thực hiện giao dịch có đối tượng là nhà ở, quyền sử dụng đất – Thứ nhất, hợp đồng uỷ quyền thực hiện giao dịch có đối tượng là nhà ở, quyền sử dụng đất tạo điều kiện cho chủ thể có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tiết kiệm chi phí , tiền bã cũng như thời gian, công sức. Pháp luật cho phép các chủ thể trong trường hợp không có điều kiện trực tiếp thực hiện những giao dịch thì có thể uỷ quyền cho người khác thay mặt mình tham gia các giao dịch có đối tượng là nhà ở, quyền sử dụng đất. – Thứ hai, hợp đồng uỷ quyền thực hiện giao dịch có đối tượng là nhà ở, quyền sử dụng đất là một trong những công cụ đắc lực góp phần thúc đẩy và phát triển các giao dịch dân sự trong xã hội. Bằng hợp đồng uỷ quyền, giấy uỷ quyền trong cùng một thời điểm một người có thể thực hiện cùng lúc nhiều giao dịch theo ý chí của mình mà không cần trực tiếp tham gia ký kết. Các giao dịch này không cần phải chờ đợi mà có thể thuận lợi thực hiện thông qua người được uỷ quyền, sự linh hoạt này là yếu tố giúp hệ thống giao dịch dân sự luôn luôn vận động luân chuyển. Ngày nay, hợp đồng uỷ quyền còn được coi là một dịch vụ pháp lý góp phần làm tăng gia các giao dịch dân sự, được cung cấp bởi những cá nhân, tổ chức hoạt động chuyên nghiệp. Do đó đây cũng là một trong những công cụ đắc lực thúc đẩy các giao dịch trong điều kiện sự phân công lao động ngày càng chặt chẽ và tinh vi. – Cơ sở pháp lý + Bộ luật dân sự 2015 + Nghị định 04/2013/NĐ-CP + Luật công chứng 2014
Mẫu giấy ủy quyền cho vợ chồng mua bán đất hiện nay được nhiều cặp vợ/chồng lựa chọn bởi sự thuận tiện của nó. Vì trong nhiều trường hợp việc thực hiện các hợp đồng mua bán tài sản chung là quyền sử dụng đất nhưng không có sự tham gia cùng lúc của cả hai vợ chồng. Bài viết dưới đây sẽ giúp quý đọc giả tham khảo mẫu giấy ủy quyền cho vợ/chồng bán đất, mua đất chuẩn nhất và những vấn đề khác liên quan. Mẫu giấy ủy quyền cho vợ/chồng mua bán đất Ủy quyền theo quy định pháp luật Ủy quyền là thỏa thuận của các bên để làm một công việc nào đó, theo đó bên được ủy quyền sẽ có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền. Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự theo quy định tại Khoản 1 Điều 138 Bộ luật Dân sự năm 2015. Ủy quyền là một trong hai hình thức đại diện theo quy định của pháp luật được ghi nhận tại Điều 135 Bộ luật Dân sự năm 2015. Theo đó, quyền đại diện được xác lập theo ủy quyền giữa người được đại diện và người đại diện gọi là đại diện theo ủy quyền hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật gọi chung là đại diện theo pháp luật. Vậy, khi vợ hoặc chồng ủy quyền cho nhau thực hiện việc mua, bán đất thì người vợ hoặc chồng nhận ủy quyền sẽ có nghĩa vụ nhân danh người còn lại kết hợp tư cách bản thân để tiến hành mua bán đất là tài sản chung của vợ chồng Khi nào vợ, chồng mua bán đất cần ủy quyền cho nhau Khi nào vợ chồng ủy quyền cho nhau mua bán đất Tùy vào loại tài sản giao dịch mà bản chất hoạt động ủy quyền của vợ chồng cũng sẽ khác nhau. Trong trường hợp đất là tài sản riêng của vợ hoặc chồng thì ai là người sở hữu tài sản đó sẽ có toàn quyền định đoạt tài sản của mình. Lúc này, trường hợp vợ hoặc chồng ủy quyền cho người còn lại để thực hiện giao dịch đối với tài sản của mình sẽ tương tự như ủy quyền của cá nhân với cá nhân. Tại điều 195 Bộ luật Dân sự 2015 cũng có quy định về quyền định đoạt; của người không phải là chủ sở hữu, theo đó người không phải là chủ sở hữu tài sản chỉ có quyền định đoạt tài sản, theo ủy quyền của chủ sở hữu hoặc theo quy định của luật. Như vậy, người nhận ủy quyền trong trường hợp này không phải là chủ sở hữu tài sản, do đó chỉ có quyền định đoạt tài sản theo ủy quyền của chủ sở hữu. Đồng thời, người được ủy quyền phải thực hiện việc các nội dung ủy quyền và không được thực hiện quá phạm vi ủy quyền. Trong trường hợp đất là tài sản chung của vợ, chồng, theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Và căn cứ theoĐiều 35 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung là bất động sản sẽ do vợ chồng thỏa thuận bằng văn bản. Khác với trường hợp trên, việc ủy quyền của vợ chồng trong trường hợp này sẽ dựa trên tinh thần là tài sản chung của vợ chồng nên phạm vi ủy quyền còn chịu sự chi phối quyền lợi của bên nhận ủy quyền. Theo đó, vợ hoặc chồng cũng sẽ phải lập giấy ủy quyền và công chứng tại cơ quan công chứng khi thực hiện giao dịch liên quan tài sản chung. >>>Xem thêm Tài sản đứng tên chồng khi ly hôn vợ có được chia đôi không? Mẫu giấy ủy quyền khi vợ/chồng mua bán đất Hiện nay chưa có mẫu giấy ủy quyền riêng cho vợ chồng thực hiện mua bán đất, tuy nhiên có thể căn cứ theo nội dung về chế định ủy quyền theo đại diện được quy định tại Điều 138 Bộ luật Dân sự năm 2015 và tham khảo thêm Điều 562, Điều 563, Điều 564, Điều 566, Điều 567, Điều 568 và Điều 569 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về hợp đồng ủy quyền để đề xuất mẫu giấy ủy quyền mua bán đất của vợ chồng có nội dung như sau >>> Click tải mẫu giấy ủy quyền vợ chồng mua bán đất CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc GIẤY ỦY QUYỀN Chuyển nhượng/Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ……., ngày… tháng…năm 20… BÊN A BÊN ỦY QUYỀN Họ và tên ………………………………………………………………… Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ………………………………………… Số CMTND hoặc số CCCD ……………………………………………… Ngày cấp ………………………………………………………………… Nơi cấp …………………………………………………………………… Số Hộ chiếu ……………………………………………………………… Quốc tịch ………………………………………………………………… BÊN B BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN Họ và tên ………………………………………………………………… Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú …………………………………………. Số CMTND hoặc số CCCD ……………………………………………… Ngày cấp …………………………………………………………………. Nơi cấp …………………………………………………………………… Số Hộ chiếu ……………………………………………………………… Quốc tịch …………………………………………………………………. NỘI DUNG ỦY QUYỀN Phạm vi ủy quyền *Đối với giấy ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất Bên A có thửa đất số …. trong tờ bản đồ số….. Tại địa chỉ phường/xã ………………………… quận/ huyện ……………………….. tỉnh/ thành phố ………………………… Nay bên A muốn ủy quyền cho bên B ký kết và làm thủ tục để chuyển nhượng quyền sử dụng đất cũng như tài sản trên đất cho bên B và các công việc khác các bên có thỏa thuận thêm tùy nhu cầu của bên A. *Đối với giấy ủy quyền nhận chuyển quyền sử dụng đất Bên A ủy quyền cho Bên B thay mặt và nhân danh Bên A thực hiện các nội dung được Bên A ủy quyền cụ thể dưới đây Nhân danh bên A cùng thực nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ bên chuyển nhượng bên thứ ba. Thực hiện các bước xin cấp “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” đối với đất được giao theo giấy ủy quyền trên. Khi thực hiện nội dung ủy quyền, Bên B có thể chuẩn bị và ký các giấy tờ cần thiết với các cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định, đồng thời thay mặt Bên A thanh toán các chi phí phát sinh từ giao dịch ủy quyền nêu trên. Bên B đồng ý nhận và thực hiện các công việc do Bên A ủy quyền trên. Thời gian ủy quyền Mọi mục đích sử dụng được ủy quyền trên tư cách đại diện bên A có thời hạn từ …………… ngày…………..…… cho đến ngày………………do hai bên thỏa thuận. CAM KẾT CỦA CÁC BÊN Bên A và Bên B cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin trên giấy ủy quyền. Giấy ủy quyền gồm ……. bản, được thành lập vào ……… ngày ……tháng….. năm…… Mỗi bên giữ ….. bản BÊN A BÊN B Ký và ghi rõ họ tên Ký và ghi rõ họ tên XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN ĐỊA PHƯƠNG …………………………………………………………………………………… Một số lưu ý khi soạn thảo giấy ủy quyền mua bán đất Về nội dung Hai bên trong giấy ủy quyền tiến hành lập giấy ủy quyền mua bán đất phải lưu ý một số điều sau đây Xác định chính xác đây là tài sản chung hay tài sản riêng của vợ chồng theo quy định của pháp luật. Ghi chính xác tên thửa đất, diện tích thửa đất để ủy quyền tiến hành giao dịch. Căn cứ và ghi đầy đủ, chính xác các thông tin cần thiết có trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Xác định chính xác đích danh người mua/bán và người được ủy quyền chỉ được chuyển nhượng/ nhận chuyển nhượng của người mà hợp đồng ủy quyền đã chỉ định đích danh, không được mua/bán cho người khác. Xác định ai sẽ là người đứng tên mảnh đất trong trường hợp ủy quyền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Lưu ý khi soạn thảo giấy ủy quyền mua bán đất Về hình thức Ngoài việc giấy ủy quyền phải được lập thành văn bản như đã có đề cập phía trên thì các bên có thể chứng thực tại UBND cấp xã nơi có tài sản đất theo quy định tại điểm d Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/2/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. Hoặc đến văn phòng công chứng để công chứng mẫu giấy ủy quyền trên theo quy định tại Điều 42 Luật Công chứng năm 2014 nhằm đảm bảo giá trị pháp lý của giấy ủy quyền đó. Giấy ủy quyền khác gì hợp đồng ủy quyền Hợp đồng ủy quyền hay giấy ủy quyền đều thể hiện sự thỏa thuận bằng văn bản giữa hai bên về việc bên ủy quyền sẽ chỉ định cho bên nhận ủy quyền thực hiện một hay nhiều công việc nào đó được nêu rõ tại các điều khoản của các văn bản đó. Trên thực tế, giá trị pháp lý của giấy ủy quyền và hợp đồng ủy quyền được xem là tương đương với nhau. Tuy nhiên, xét về bản chất thì hợp đồng ủy quyền và giấy ủy quyền lại tồn tại một số điểm khác nhau cơ bản sau đây Tiêu chí đánh giá Giấy ủy quyền Hợp đồng ủy quyền Cơ sở pháp lý Hiện nay chưa có văn bản pháp luật nào quy định cụ thể. Nhưng sẽ dựa theo các nguyên tắc Bộ Luật Dân sự 2015 để điều chỉnh giải quyết Được quy định cụ thể, chi tiết tại Điều 562, Điều 563, Điều 564, Điều 566, Điều 567, Điều 568 và Điều 569 Bộ luật Dân sự năm 2015. Giá trị pháp lý – Khi ủy quyền, không cần có sự tham gia của bên nhận ủy quyền ủy quyền đơn phương; – Việc lập giấy ủy quyền không đòi hỏi bên nhận ủy quyền phải đồng ý và không có giá trị bắt buộc bên nhận ủy quyền phải thực hiện các công việc ghi trong giấy. – Đòi hỏi phải có sự tham gia ký kết của cả bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền; – Việc lập hợp đồng ủy quyền đòi hỏi bên nhận ủy quyền phải đồng ý và có giá trị bắt buộc phải thực hiện các công việc đã nêu trong hợp đồng, đồng thời bên nhận ủy quyền có thể được nhận thù lao theo thỏa thuận, nếu có Hệ quả vi phạm nội dung ủy quyền – Bên nhận ủy quyền không thực hiện công việc thì bên ủy quyền cũng không có quyền yêu cầu bên nhận ủy quyền phải thực hiện bao gồm yêu cầu bồi thường thiệt hại; – Tuy nhiên trường hợp thực hiện công việc ủy quyền vượt quá phạm vi ủy quyền không đúng luật có thể sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điều 143 Bộ Luật Dân sự 2015. Phải tiến hành bồi thường thiệt hại khi vi phạm nội dung ủy quyền Khoản 3 Điều 568 Bộ luật Dân sự năm 2015. >>>Xem thêm Mẫu giấy ủy quyền giải quyết tranh chấp đất đai Tư vấn về ủy quyền mua bán đất Tư vấn soạn thảo giấy ủy quyền mua bán đất Tư vấn soạn thảo hợp đồng ủy quyền mua bán đất Tư vấn quyền và nghĩa vụ các bên trong hoạt động ủy quyền Tư vấn giải quyết tranh chấp về ủy quyền mua bán đất Nhằm bảo vệ lợi ích của cả hai vợ chồng trong việc ủy quyền cho nhau tiến hành việc mua bán đất, khi cả hai muốn ủy quyền nhau mua bán đất cần lưu ý các thông tin đã được đề cập trong bài viết về mẫu giấy ủy quyền này. Nếu có khó khăn hoặc thắc mắc gì giấy ủy quyền mua bán đất, thủ tục mua bán nhà đất, hãy vui lòng liên hệ đến hotline để được các luật sư đất đai, dân sự tư vấn kỹ hơn. Xin cảm ơn.
mua bán đất ủy quyền